Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội công bố tỷ lệ chọi vào lớp 10 công lập năm học 2020-2021

Cập nhật: 05:58 | 24/06/2020
 Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội vừa mới công bố tỉ lệ chọi vào lớp 10 công lập ở Hà Nội diễn ra ngày 17-18/7 tới. Toàn thành phố có hơn 107.000 học sinh xét tốt nghiệp THPT và 88.920 em dự thi vào lớp 10.

Năm học 2020-2021, toàn thành phố có hơn 107.000 học sinh xét tốt nghiệp THPT và 88.920 em dự thi vào lớp 10. Tổng số nguyện vọng 1 (NV1) vào 113 trường công lập là 88.928, nguyện vọng 2 (NV2) là 85.835.Trong đó, các trường công lập tuyển gần 66.500 học sinh, công lập tự chủ tuyển gần 2.800 học sinh, các trường ngoài công lập tuyển hơn 21.400 em. Số học sinh sẽ vào trung tâm giáo dục thường xuyên là hơn 8.000 và cơ sở giáo dục nghề nghiệp là gần 8.500.

Số lượng thí sinh đăng ký dự tuyển kèm theo chỉ tiêu từng trường THPT công lập trên toàn thành phố Hà Nội năm 2020 như sau:

TT

Tên đơn vị

Chỉ tiêu

Số đăng ký

NV1 NV2
Trường công lập
KHU VỰC 1
Ba Đình
1 THPT Phan Đình Phùng

600

1.373

1.237 136
2 THPT Phạm Hồng Thái

585

1.551

929 622
3 THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình

640

2.267

988 1.279
Tây Hồ
4 THPT Tây Hồ

675

2.106

951 2.155
5 THPT Chu Văn An 270 1.025 929 96
KHU VỰC 2
Hoàn Kiếm
6 THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm

720

1.374

1.166 208
7 THPT Việt Đức

720

1.525

1.312 213
Hai Bà Trưng
8 THPT Thăng Long

600

1.576

1.122 454
9 THPT Trần Nhân Tông

675

2.295

916 1.379
10 THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng

675

3.842

784 3.058
KHU VỰC 3
Đống Đa
11 THPT Đống Đa

675

3.066

1.138 1.928
12 THPT Kim Liên

600

1.656

1.551 105
13 THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa

675

1.307

1.084 223
14 THPT Quang Trung - Đống Đa

675

3.263

907 2.356
Thanh Xuân
15 THPT Nhân Chính

540

1.605

1.276 329
16 Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân

675

3.555

752 2.803
17 THPT Khương Đình 450 2.075 428 1.647
Cầu Giấy
18 THPT Cầu Giấy

720

1.539

1.181 538
19 THPT Yên Hòa

720

1.870

1.702 168
KHU VỰC 4
Hoàng Mai
20 THPT Hoàng Văn Thụ

630

971

834 137
21 THPT Trương Định

720

1.347

903 444
22 THPT Việt Nam - Ba Lan

675

1.566

1.021 454
Thanh Trì
23 THPT Ngô Thì Nhậm

540

748

598 150
24 THPT Ngọc Hồi

540

541

474 67
25 THPT Đông Mỹ

405

2.082

476 1.606
26 THPT Nguyễn Quốc Trinh

585

2.041

402 1.639
KHU VỰC 5
Long Biên
27 THPT Nguyễn Gia Thiều

600

1.163

1.122 41
28 THPT Lý Thường Kiệt

495

766

610 156
29 THPT Thạch Bàn

630

3.056

940 2.116
30 THPT Phúc Lợi

630

825

506 319
Gia Lâm
31 THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm

585

889

640 249
32 THPT Dương Xá

630

1.202

882 320
33 THPT Nguyễn Văn Cừ

585

4.228

1.064 3.164
34 THPT Yên Viên

585

930

830 100
KHU VỰC 6
Sóc Sơn
35 THPT Đa Phúc

675

770

743 27
36 THPT Kim Anh

495

1.128

660 468
37 THPT Minh Phú

450

2.556

564 1.992
38 THPT Sóc Sơn

630

848

812 36
39 THPT Trung Giã

540

1.417

705 712
40 THPT Xuân Giang

450

1.407

706 701
Đông Anh
41 THPT Bắc Thăng Long

675

1.922

1.002 920
42 THPT Cổ Loa

675

1.026

998 28
43 THPT Đông Anh

495

849

534 315
44 THPT Liên Hà

675

1.181

1.148 33
45 THPT Vân Nội

675

1.436

987 449
Mê Linh
46 THPT Mê Linh

420

552

547 5
47 THPT Quang Minh

420

2.529

434 2.095
48 THPT Tiền Phong

420

1.927

487 1.440
49 THPT Tiến Thịnh

378

1.186

419 767
50 THPT Tự Lập

336

1.718

333 1.385
51 THPT Yên Lãng

420

591

549 42
KHU VỰC 7
Bắc Từ Liêm
52 THPT Nguyễn Thị Minh Khai

675

1.372

1.327 45
53 THPT Xuân Đỉnh

675

1.005

918 87
54 THPT Thượng Cát

540

1.464

523 941
Nam Từ Liêm
55 THPT Đại Mỗ

720

2.105

561 1.554
56 THPT Trung Văn

480

821

653 168
57 THPT Xuân Phương

675

1.819

689 1.130
Hoài Đức
58 THPT Hoài Đức A

675

715

609 106
59 THPT Hoài Đức B

630

1.001

792 209
60 THPT Vạn Xuân - Hoài Đức

585

1.239

717 522
61 THT Hoài Đức C

450

3.108

745 2.363
Đan Phượng
62 THPT Đan Phượng

675

794

732 62
63 THPT Hồng Thái

585

1.851

726 1.125
64 THPT Tân Lập

585

1.768

717 1.051
KHU VỰC 8

125

5.585

Phúc Thọ
65 THPT Ngọc Tảo

675

886

852 34
66 THPT Phúc Thọ

630

1.211

821 390
67 THPT Vân Cốc

495

1.748

530 1.218
Sơn Tây
68 THPT Tùng Thiện

585

944

918 26
69 THPT Xuân Khanh

450

2.174

363 1.811
70 THPT Sơn Tây 270 586 582 4
Ba Vì
71 THPT Ba Vì

546

1.486

638 848
72 THPT Bất Bạt

420

1.328

319 1.009
73 Phổ thông Dân tộc nội trú

140

177

174 3
74 THPT Ngô Quyền - Ba Vì

630

917

826 91
75 THPT Quảng Oai

630

1.412

957 455
76 THPT Minh Quang

320

1.199

200 999
KHU VỰC 9
Thạch Thất
77 THPT Bắc Lương Sơn

405

2.183

353 1.830
78 Hai Bà Trưng - Thạch Thất

585

2.l90

1.023 1.167
79 Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất

630

1.085

1.015 70
80 THPT Thạch Thất

675

870

839 31
Quốc Oai
81 THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai

540

803

678 125
82 THPT Minh Khai

630

1.893

1.031 862
83 THPT Quốc Oai

675

878

873 5
84 THPT Phan Huy Chú - Quốc Oai

540

3.276

833 2.443
KHU VỰC 10
Hà Đông
85 THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông

675

1.536

1.528 8
86 THPT Quang Trung - Hà Đông

675

1.557

1.137 420
87 THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông

675

2.581

918 1.663
88 THPT Lê Lợi

600

2.238

840 1.398
Chương Mỹ
89 THPT Chúc Động

675

3.149

1.188 1.961
90 THPT Chương Mỹ A

675

1.171

1.032 139
91 THPT Chương Mỹ B

675

4.200

1.012 3.188
92 THPT Xuân Mai

675

1.050

1.001 49
Thanh Oai
93 THPT Nguyễn Du - Thanh Oai

585

1.108

861 247
94 THPT Thanh Oai A

585

1.882

708 1.174
95 THPT Thanh Oai B

585

1.046

842 204
KHU VỰC 11
Thường Tín
96 THPT Thường Tín

630

799

784 15
97 THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín

540

887

719 168
98 THPT Lý Tử Tấn

450

2.527

505 2.022
99 THPT Tô Hiệu - Thường Tín

585

849

714 135
100 THPT Vân Tảo

540

1.742

760 982
Phú Xuyên
101 THPT Đồng Quan

450

659

645 14
102 THPT Phú Xuyên A

675

963

806 157
103 THPT Phú Xuyên B

540

1.125

659 466
104 THPT Tân Dân

495

2.617

614 2.003
KHU VỰC 12
Mỹ Đức
105 THPT Hợp Thanh

462

1.684

512 1.172
106 THPT Mỹ Đức A

630

823

809 14
107 THPT Mỹ Đức B

546

889

798 91
108 THPT Mỹ Đức C

462

1.337

464 873
Ứng Hòa
109 THPT Đại Cường

280

754

233 521
110 THPT Lưu Hoàng

320

1.143

291 852
111 THPT Trần Đăng Ninh

480

775

621 154
112 THPT Ứng Hòa A

480

809

668 141
113 THPT Ứng Hòa B

400

1.267

422 845
Tổng 64.110 174.743 88.928 85.835

Tỷ lệ chọi của thí sinh trường chuyên

TT 4 trường có lớp chuyên Số thi chuyên Số không thi chuyên Tổng cộng
1 Chu Văn An 2.406 275 2.681
2 Hà Nội - Amsterdam 2.322 2.322
3 Nguyễn Huệ 2.606 2.606
4 Sơn Tây 803 128 931
Cộng 8.137 403 8.540

Top 6 trường có tỷ lệ chọi cao đó là Trường THPT Chu Văn An hệ thường 1/3,4; Trường THPT Kim Liên 1/2,6; Trường THPT Nhân Chính và Trường THPT Yên Hòa cùng tỉ lệ chọi là 1/2,3; Trường THPT Sơn Tây hệ thường 1/2,1; Nguyễn Thị Minh Khai 1/1,9. Ngược lại, nhiều trường THPT có số học sinh đăng ký NV1 thấp hơn cả chỉ tiêu, như: Trường THPT Khương Đình (mới xây dựng), Trường THPT Nguyễn Quốc Trinh, Trường THPT Thượng Cát, Trường THPT Tự Lập, Trường THPT Đại Cường, Trường THPT Lưu Hoàng, Trường THPT Phúc Lợi...

Do tác động của Covid-19, học sinh nghỉ học 3 tháng nên chỉ thi ba bài là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ thay vì làm bốn bài thi như năm ngoái (thêm một bài tự chọn từ các bài Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Giáo dục công dân, Địa lý). Học sinh có nguyện vọng vào trường chuyên phải thi thêm môn chuyên vào ngày 19/7. Những em muốn học chương trình song bằng phải thi thêm các môn Toán, Vật lý, Hóa học bằng tiếng Anh và môn tiếng Anh vào ngày 20/7, tham gia phỏng vấn vào ngày 1/8.

Theo quy định của Sở GD-ĐT Hà Nội, mỗi học sinh được đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào 2 trường trung học phổ thông công lập trong cùng một khu vực tuyển sinh. Học sinh được thay đổi nguyện vọng dự tuyển một lần vào ngày 24-25/6. Việc thay đổi chỉ áp dụng với nguyện vọng đăng ký vào lớp 10 công lập không chuyên.

Đài Thanh

  • Xin chờ trong giây lát...