Hướng dẫn C/O áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong Hiệp định CPTPP

Cập nhật: 12:34 | 20/04/2019
Bộ Tài chính đang dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn thực hiện Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Hiệp định CPTPP).

Theo đó, dự thảo bổ sung nội dung về “Chứng từ chứng nhận xuất xứ để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương” như sau:

Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải nộp cho cơ quan hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan gồm 01 trong 02 loại chứng từ sau: a) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do người xuất khẩu, người sản xuất phát hành: 01 bản chính; b) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu: 01 bản chính.

Cơ quan hải quan chấp nhận C/O trong trường hợp đã nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O nước thành viên xuất khẩu về việc áp dụng hình thức này.

Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, Tổng cục Hải quan thông báo danh sách cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu trên cổng thông tin điện tử hải quan.

huong dan co ap dung thue suat uu dai dac biet trong hiep dinh cptpp

Ảnh minh họa

Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa có thể được cấp hoặc phát hành cho: a) Từng lô hàng nhập khẩu; hoặc b) Nhiều lô hàng giống hệt nhau được nhập khẩu trong khoảng thời gian được ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày phát hành chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với điều kiện cùng 01 người nhập khẩu.

Về hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa có giá trị hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày phát hành.

Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong trường hợp hoá đơn thương mại được phát hành bởi một nước không phải là thành viên.

Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một nước không phải là thành viên, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải tách biệt với hóa đơn thương mại đó.

Cơ quan hải quan từ chối áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong các trường hợp sau: Xác định hàng hóa nhập khẩu không đủ điều kiện để hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định; khi tiến hành kiểm tra, xác minh mà không nhận được đầy đủ thông tin để xác định hàng hóa có xuất xứ theo quy định; người xuất khẩu hoặc người sản xuất không trả lời văn bản yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định.

Trước khi thông báo từ chối áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan phải thông báo kết quả kiểm tra, xác minh cho cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu, người xuất khẩu hoặc người sản xuất biết. Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu, người xuất khẩu hoặc người sản xuất có ít nhất 30 ngày để cung cấp, bổ sung thêm thông tin liên quan đến xuất xứ hàng hóa.

Trường hợp từ chối áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, cơ quan hải quan thông báo lý do cho người nhập khẩu biết. Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân đối với dự thảo này tại Cổng Thông tin điện tử của Bộ.

PV (t/h)

  • Xin chờ trong giây lát...